Bảng thuật ngữ trong Blockchain, Crypto

ASIC
Vi mạch tích hợp được thiết kể để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể, trong trường hợp này là dùng để “đào tiền điện tử” một cách hiệu quả hơn GPU hay FPGA. Yếu điểm chính của thiết bị này là không thể sử dụng chúng vào các nhiệm vụ khác, nó chỉ dùng để khai thác Bitcoin.
Bitcoin
Là Đồng tiền mã hóa phi tập trung được xây dựng trên cơ sở mã nguồn mở và hoạt động trên giao thức ngang hàng P2P.  Blockchain Bitcoin có kích thước khối là 1MB. Nhà sáng lập ra mã nguồn này có Nick Name là Satoshi Nakamoto, hiện nay vẫn chưa xác định được người này là ai, một tổ chức hay một cá nhân hoặc một nhóm người nào đó. 
Block
Là tổ hợp dữ liệu, một mắt xích trong chuỗi blockchain.
Blockchain
Sổ cái bất biến được chia sẻ, nơi các giao dịch được ghi lại thành các block. Lưu trữ tất cả các giao dịch từ khi bắt đầu chuỗi. mà không thể chỉnh sửa và thay đổi.
Blockchain Oracle
Những người cung cấp dữ liệu từ thế giới thực vào blockchain.
Bảo quản tiền điện tử lạnh (Ví lạnh)
Không cần kết nối với internet. Điều này có thể làm được nhờ lưu giữ chìa khóa riêng trên giấy hoặc trên thiết bị bảo mật. Là phương pháp khuyến cáo để lưu giữ tài sản điện tử.
Chấp thuận (Đồng thuận)
Thao tác với hàm băm giao dịch và đưa nó vào khối.
Chữ ký vòng (Ring Signature)
Phương pháp duy trì tính xác thực của giao dịch, cho phép ẩn người gửi.
Chữ ký điện tử
Mã được tạo ra từ chìa khóa công khai cho phép đánh giá xem người dùng thực sự muốn thực hiện giao dịch hay không.
Coinbase Transaction
Giao dịch đầu tiên trong block được các miner (người đào) tạo ra và lưu giữ yêu cầu nhận thưởng.
Colored coins
Giao thức Bitcoin 2.0 với mã nguồn mở, cho phép các nhà lập trình tạo các tài sản số bằng cách tận dụng chức năng blockchain của bitcoin.
Cây Merkle (Merkle Tree)
Cây nhị phân hoàn chỉnh, trên ngọn lá là những hàm băm (hash) từ các khối dữ liệu, còn những ngọn cao bên trong chứa hash tổng hợp giá trị các đỉnh con. Cây Merkle được sử dụng để lưu trữ một cách có hiệu quả các giao dịch trong chuỗi khối tiền điện tử.
DAO
Tổ chức phi tập trung độc lập. Là hệ thống phức tạp, hoạt động dựa trên các nguyên tắc đã được lập trình sẵn. Giúp hạn chế các rủi ro lên quan đến yếu tố con người.
DApp
Ứng dụng phi tập trung. Tổ hợp các hợp đồng thông minh. Dữ liệu được lưu trữ trên blockchain, có hệ thống thưởng dưới dạng token, phần mềm này hoạt động ở chế độ tự trị. Là bước tiến hóa tiếp theo của blockchain.
Ethereum
Nền tảng phi tập trung với blockchain riêng của mình nhằm triển khai các phần mềm trên cơ sở hợp đồng thông minh. hiện nay Smart contract của nền tảng này không thể nâng cấp và phát triển, nó là đồng tiền thứ 2 sau Bitcoin tính theo vốn hóa thị trường.
Fork
Nâng cấp blockchain chính (tạo nhánh của blockchain chính).
Genesis Block
Là block đầu tiên trong bất kỳ blockchain nào, chính nó đặt điểm khởi đầu cho chuỗi các khối.
HD Protocol
Giao thức phân cấp định hình để tạo khóa và chuyển khoản. Chi tiết đọc ở đây BIP32.
HD Wallet
Ví tương thích với HD Protocol.
Hard fork
Loại fork mà thay đổi nguyên tắc làm việc của blockchain, theo đó các giao dịch theo mô hình cũ không có hiệu lực nữa. Yêu cầu toàn bộ người dùng cập nhật phần mềm. Thường sẽ kéo theo sự xuất hiện của đồng tiền điện tử mới.
Hashlock
Khóa mật mã «bí mật» cho phép tạo nhiều kết quả cho các giao dịch.
Hashrate
Tổng công suất tính toán của các máy vi tính trong mạng để duy trì hiệu năng làm việc của blockchain.
Hàm băm mật mã học
Hàm hỗ trợ tạo ra một giá trị độc nhất với độ dài được xác định nghiêm ngặt đối với bất kỳ dữ liệu đầu vào nào. Trong Blockchain người ta sử dụng hàm SHA-256.(bitcoin, ILCoin)
Hợp đồng thông minh hay Smart-contract
Cho phép đưa ra các “luật chơi” dưới dạng các mã lập trình được bổ sung vào blockchain. Các “luật chơi” này có tính bắt buộc đối với tất cả người tham gia và thường là không cho phép thay đổi.
KYC (Know your customer) Xác nhận danh tính.
Chính sách kinh doanh chỉ cho phép tham gia đối với những cá nhân đã vượt qua quá trình nhận dạng và xác thực. Thuật ngữ liên quan đến ngành ngân hàng.
Khóa riêng (Private Key)
Một chuỗi các ký tự cho phép bạn truy cập vào các mã lưu trữ tong một ví cụ thể. Khóa riêng là “mật khẩu”. Tuyệt đối không đươc gửi khóa riêng của mình cho người khác: người nhận sẽ có quyền truy cập vào tài sản của bạn và lấy tất cả nó.
Khối bị bỏ rơi (Khối mồ côi Orphan Block)
Một khối mà khối trước đó chưa được nút (node) xử lý. Khối không thể đưa vào mạng do có chứa trong một nhánh ngắn hơn của blockchain.
Khối bộ nhớ (mempool)
Thứ tự từ các giao dịch đã qua xác thực nút nhưng chưa nhận được chấp thuận và đưa vào sổ cái.
Lai giữa PoS/PoW (Hybrid)
Để bảo đảm hoạt động của mạng người ta dùng cơ chế đạt đồng thuận Proof of Work, cũng như thay thế của nó là Proof of Stake.
Lightning Network
Giải pháp cho các vấn đề phát triển quy mô của Bitcoin. Là mạng lưới các kênh thanh toán nằm ngoài blockchain chính (off-chain).
Multi-Signature (đa chữ ký)
Là biện pháp an ninh bổ sung: để thực hiện các giao dịch cần có chìa khóa cả của người gửi lẫn chìa khóa từ một số thành viên khác.
Mạng phân bổ
Mạng mà công suất tính toán và dữ liệu được phân bổ giữa rất nhiều node (nút).
Mạng thử nghiệm (Testnet)
Bản sao của blockchain chính, nơi các nhà phát triển sử dụng cho việc tiến hành các thí nghiệm.
Mỏ đào (mining pool)
Các nhà đào mỏ (miner) tập hợp lại thành nhóm để nhận tiền thưởng một cách đồng đều hơn. Hiện tượng này xuất hiện là do độ phức tạp cao của mạng khiến cho việc khai thác một mình không còn có hiệu quả kinh tế.
Nhiệm vụ của các tướng Byzantie (Byzantine Generals Problem)
Tình huống khi mà nhiều người nhận lệnh từ một trung tâm thống nhất, đồng thời biết rằng trong số những người đó có kẻ gian. Giải pháp cho bài toán này là tìm ra chiến lược có lợi nhất cho những người đứng đắn. Trong lĩnh vực tiền điện tử thì nhiệm vụ đặt ra là cần tạo ra hệ thống có khả năng loại bỏ những yếu tố không mong muốn và hoạt động theo chế độ trước đây.
Node hay là Nút
Bản sao blockchain trên máy người sừ dụng.
Nonce
Trường 32-bit trong chuỗi của mạng Bitcoin, mô tả số lượng các số không (0) liên tiếp phải có ở đầu mỗi hashblock mà được đưa vào sổ cái.
Off-Chain Transaction
Giao dịch được thực hiện ngoài blockchain, tuy nhiên kết quả sau đó được xác nhận vào blockchain. Các giao dịch này giúp giảm tải cho mạng chính.
Open Assets Protocol
Giao thức thượng tầng của blockchain mạng Bitcoin nhằm làm việc với các token tùy chỉnh. Là một phiên bản sửa đổi của Colored Coin.
Paper Wallet (ví giấy)
Thường là tờ giấy có ghi những thông tin về địa chỉ của bạn dưới dạng các dòng với các địa chỉ, các câu seed (từ khóa) để khôi phục truy cập vào tài khoản và mã QR.
Peer to Peer (p2p)
Mạng đồng cấp. Là phương pháp tương tác trong hệ thống phi tập trung giúp loại bỏ nhu cầu đối với trung gian.
Phí cho việc xử lý giao dịch
Khoản tiền mà người gửi đóng để giao dịch được xử lý nhanh hơn trong blockchain. Phí càng cao thì giao dịch càng nhanh được đăng ký vào sổ. Các miner cũng nhận được phí này.
Quá trình đào (mining)
Tên gọi của quá trình tìm ra những khối mới được đặt như vậy không phải vì tình cờ: tự nhiên nó khiến người ta liên tưởng tới quá trình khai thác vàng. Trong trường hợp của chúng ta sẽ là như sau: có rất nhiều máy tính đua nhau xem máy nào tìm ra hàm băm thích hợp một cách nhanh nhất. Hàm băm này giúp lữu giữ giao dịch trong khối tiếp theo. Miner được thưởng 12,5 BTC cho việc tìm ra giải pháp.
Rễ cây Merkle (Merkle Root)
Nút rễ cây chứa hàm băm từ tất cả các tổ hợp dữ liệu, có nghĩa là cây Merkle là hàm băm một hướng.
SHA-2 (SHA-256)
Là một tập hợp các hàm băm mật mã được thiết kế bởi Cơ quan an ninh quốc gia Hoa Kỳ (NSA)
SPV (Simplified Payment Verification)
Phương pháp xác thực giao dịch được đưa vào block mà không phải tải xuống cả block. Được sử dụng cho các light client (những client yêu cầu ít dữ liệu được tải xuống hơn để kết nối với mạng và thực hiện giao dịch).
Satoshi Nakamoto
Biệt danh của nhà sáng lập công nghệ blockchain và mạng Bitcoin. Danh tính cho đến bây giờ vẫn chưa được xác định là một Cá nhân hay một tổ chức nào.
Scrypt
Thuật toán mã hóa được sử dụng trong tiền điện tử Litecoin 
SegWit (Segregated Witness)
Cập nhật giao thức Bitcoin cho phép tăng băng thông mạng bằng cách tách riêng tải trọng và dữ liệu chữ ký. Là bản cập nhật phần mềm không xung đột với phiên bản cũ hơn, không bắt buộc và cho phép điều chỉnh thêm các tính năng mới trong khi đang xử lý (soft fork).
Soft fork
Khác với hard fork, là một bản nâng cấp mà không yêu cầu người khai thác (miner) và người xác nhận phải cập nhật phần mềm.
Solidity
Ngôn ngữ lập trình dùng để viết hợp đồng thông minh.
Stale Block
Block được khai thác thành công nhưng chưa được đưa vào mạng do đưa vào sổ đăng ký đơn vị mà được các miner khác song song tìm thấy.
Store of value (SoV)
Tính chất của tài sản lưu giữ giá trị của mình theo thời gian (chính vì thế mà bitcoin còn thường được gọi là “vàng số”).
Sàn giao dịch
Không gian để mua và bán tiền điện tử tức thì. Buôn bán trên sàn giao dịch được thực hiện ngoài blockchain nên tăng đáng kể tốc độ trao đổi.
Số của khối
Blockchain là một nhánh gồm các khối. Mỗi khối có một số thứ tự 
Sổ cái phân tán
Cuốn sổ ghi lại các giao dịch, bản gốc của cuốn sổ cái phân tán này không thuộc về một trung tâm thống nhất nào cả (Facebook, Google và các tổ chức tập trung khác hoạt động theo phương thức này), mà được lưu trữ trên rất nhiều máy tính của người tham gia mạng.
The DAO
Cấu trúc được tạo riêng cho lần đầu phát hành Etherium vào năm 2016. Doanh nghiệp đã thành công lớn nhưng sau đó bị bẻ khóa (tin tặc tấn công). Vụ tấn công đã khiến Etherium thực hiện nâng cấp cứng (hard fork) và xuất hiện Etherium Classic.
Thưởng cho khối được tìm ra
Là yếu tố của hệ thống khích lệ các nhà khai thác.Tìm ra hàm băm sẽ được thưởng (trong mạng Bitcoin hiện nay là 12,5 BTC). Tuy nhiên xác suất tự tìm ra giải pháp cho bài toán là rất nhỏ.

Thời gian khóa (Locktime или nLockTime)
Những cấu thành của giao dịch, mô tả khối sớm nhất mà thao tác có thể được ghi nhận.
Tiền điện tử
Cũng được biết đến với cái tên “token”. Là tài sản số.
Trình duyệt các khối
Công cụ làm việc với các giao dịch: tìm kiếm, chọn, phân loại và nhiều thao tác khác có thể được thực hiện. Đồng thời cũng cung cấp thông tin về khả năng tính toán của từng cỗ máy phục vụ cho blockchain.
Trình duyệt đơn giản: https://blockchain.info/
Trình duyệt tiến bộ đối với những máy tính hiện đại: https://tradeblock.com/
Tái sử dụng
Có tiền lệ là khi chủ sở hữu một ví điện tử chi tiêu nhiều hơn số tiền mà anh ta có trong tài khoản. Vấn đề này đã được Blockchain giải quyết và đây là điều khiến blockchain độc đáo.
Tính phức tạp
Chỉ số hỗ trợ điều chỉnh thời gian tìm kiếm giải pháp đúng để nhập khối vào sổ cái.
Tấn công đa số hay tấn công 51%
Cố tình gây hại cho blockchain từ một nhóm người có hơn 51% công suất tính toán.
Xét từ góc độ giả thuyết thì một miner có thể sở hữu một nửa công suất tính toán của mạng. Người này sẽ đào nhanh hơn những người còn lại. Trường hợp này, anh ta có thể  thực hiện một giao dịch mua lớn trên blockchain chung, đồng thời tạo ra một chuỗi thay thế riêng mà không có những giao dịch mà anh ta đã thực hiện. Sau một vài block, miner này sẽ chuyển phiên bản blockchain của mình lên mạng mà mạng bắt buộc phải tiếp nhận.

Tệp tạo ra và lưu giữ các mã bí mật của bạn.
Đầu ra giao dịch (Transaction output, TxOut)
Thông tin đầu ra, gồm 2 trường: giá trị đồng tiền đã chuyển và mã sử dụng khóa chung để xác định những điều kiện mà khi chúng được tuân thủ thì các đồng tiền có thể được chi.
Địa chỉ
Dòng các ký tự, được tạo riêng cho mỗi thành viên mạng và cho phép thực hiện các giao dịch.
Địa chỉ công khai
Là hàm băm mật mã hóa của chìa khóa công khai. Tương tự như địa chỉ hòm thư điện tử mà bạn có thể gửi thư cho người khác. Ví dụ, địa chỉ bitcoin như sau: 1KTYnstcu7C25sovsRxN6y1675XhoJQi4H. 
Đồng thuận
Quyết định bổ sung thêm một khối cụ thể nào vào blockchain chỉ có thể thực hiện sau khi được kiểm tra. Tồn tại nhiều cơ chế khác nhau để đạt được sự đồng thuận.
Đồng tiền điện tử thay thế
Bất kỳ tiền điện tử nào trừ bitcoin (đồng thay thế).

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: